A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2020 - 2021

 

UBND HUYỆN THẠCH THẤT

TRƯỜNG MN BÌNH YÊN A

S: 31/ kh - mnbya

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

 

 

 

Bình Yên, ngày 7 tháng 10 năm 2020

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2020 - 2021

––––––––––

 

Căn cứ Quyết định số 3635/QĐ-UBND ngày 19/8/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (UBND) về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2020 - 2021 của giáo dục mầm non , giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Hà Nội;

Căn cứ vào Chỉ Thị 06/ CT - UBND ngày 15/09/2020 của UBND huyện Thạch Thất về nhiệm vụ giáo dục và Đào tạo năm học 2020 - 2021;

Căn cứ vào Công văn số 354/ PGD&ĐT - MN ngày 22/09/2020 của Phòng Giáo dục và đào tạo huyện Thạch Thất V/v hư­ớng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2020 - 2021;

Căn cứ vào công văn số 355/PGD&ĐT ngày 22/09/2020 của Phòng Giáo dục và đào tạo huyện Thạch Thất V/v hư­ớng dẫn thực hiện qui chế chuyên môn cấp học mầm non năm học 2020 - 2021;     

Căn cứ vào kết quả đã đạt năm học 2019-2020 và tình hình thực tế, trường Mầm non Bình Yên A xây Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2020-2021 như sau:

A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH.

Trường  Mầm non Bình Yên A được tách từ trường Mầm non Bình Yên tháng 11 năm 2013. Trường có 2 khu  với tổng diện tích là 5.045m2 cơ sở vật chất  khang trang với 10 phòng học kiên cố, 10 phòng chức năng đủ đồ dùng phục vụ các hoạt động. Tổng số CBGV - NV:  37 . Ttrong đó giáo viên  25, CBQL 3, nhân viên: 9.

Thực hiện nhiệm vụ năm học 2020 - 2021 trường MN Bình Yên A có những thuận lợi, khó khăn như sau:

* Thuận lợi.

Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo trường đã được công nhận chuẩn Quốc gia mức độ I đã đảm bảo đủ điều kiện về cơ sở vật chất để nhà trường hoạt động.

Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Phòng GD huyện Thạch Thất nhất là tổ chuyên môn Mầm non.

Xã đã đạt chuẩn nông thôn mới nên có nhiều thuận lợi trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

Đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên đạt trình độ chuẩn trở lên và được biên chế, hợp đồng của nhà nước nên yên tâm công tác, nhiệt tình, yêu nghề trong công việc, có ý thức trách nhiệm cao.

Nhận thức của phụ huynh được nâng lên và đưa trẻ đến trường ngay từ đầu năm học.

* Khó khăn.

- Thiếu phòng học nhiều cháu nhà trẻ và 3 tuổi không được đến trường ảnh hưởng đến chất lượng trẻ và áp lực cho nhà trường trong công tác tuyển sinh.

- Phương tiện, đồ dùng hiện đại phục vụ CSGD còn hạn chế.

- Đội ngũ giáo viên nhân viên 100 % là nữ đang trong độ tuổi thai sản và nuôi con nhỏ nên khó khăn trong việc hợp đồng giáo viên nghỉ thai sản.

- Nhận thức của đa số phụ huynh làm nghề nông nghiệp chưa cao nên gặp nhiều khó khăn trong công tác phối hợp CSGD trẻ.

Trước những khó khăn, tồn tại và thuận lợi trên, trường Mầm non Bình Yên A xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2020- 2021 cụ thể như sau:

B. CÁC NHIỆM VỤ.

I. NHIỆM VỤ CHUNG.

Xây dựng chuẩn hoá trường, lớp mầm non theo hướng xanh, đạt chuẩn hóa, hiện đại hóa; nâng cao hiệu lực. Đổi mới công tác quản lý quản trị trường Mầm non theo hướng tự chủ; Đảm bảo an toàn về thể chất, tinh thần cho trẻ mầm non. Sẵn sàng ứng phó với tình hình diễn biến dịch Covid – 19.

II. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRONG NĂM HỌC( 6 nhiệm vụ)

Chủ đề trọng tâm năm học 2020-2021“Xây dựng trường, lớp mầm non hạnh phúc”  .

1.Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục.

1.1. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua.

Nhà trường tiếp tục có nhiều sáng kiến,  giải pháp, việc làm thiết thực để thực hiện tốt các phong trào thi đua, cuộc vận động do Bộ GDĐT, Thành phố, Ngành phát động:  

- Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Tăng cường nền nếp, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm trong các cơ sở giáo dục mầm non, nâng cao đạo đức nghề nghiệp trong chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Tổ chức các hoạt động với chủ đề “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”; "Xây dựng môi trường, lớp mầm non hạnh phúc”; “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. 

- Triển khai và thực hiện tốt Kế hoạch “Nâng cao năng lực ứng xử sư phạm, đạo đức nhà giáo vì một trường học hạnh phúc” của Công đoàn ngành Giáo dục Việt Nam.

- 100% CB,GV, NV thực hiện tốt quy tắc ứng xử do trường Mầm non Bình Yên A ban hành.

* Chỉ tiêu phấn đấu.

- Phấn đấu 80% nhà giáo có phẩm chất tốt, nghiệp vụ giỏi, phong cách đẹp.

- Các cuộc vận động và phong trào thi đua: Xếp loại tốt.

- Không có CBGVNV sinh con thứ 3

* Biện pháp:

- Triển khai đầy đủ các văn bản của cấp trên tới 100% CB, GV, NV trong nhà trường.

- Cụ thể hóa néi dung các cuộc vận động vào từng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học.

- Kiện toàn ban chỉ đạo các cuộc vận động và phong trào thi đua.

- 100% CB,GV,NV ký cam kết thực hiện tốt các cuộc vận động các phong trào thi đua; Nội qui, Qui chế của trường.

- Làm tốt công tác tuyên truyền về ý thức thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua. Giữ gìn mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa các thành viên trong và ngoài nhà trường.

-  Có chế tài giảm tình trạng vi phạm Kế hoạch hoá gia đình : CBGVNV sinh con thứ ba trở lên:  Khiển trách trước toàn trường, chậm tăng lương( 3 tháng đối với trương hợp sinh con một bề, 6 tháng đối với trường hợp có đủ con trai, con gái), không đề nghị xét thi đua cấp huyện trong 2 năm liền kề, đánh giá viên chức cuối năm xếp loại hoàn thành nhiệm vụ.

- Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá, tăng cường kiểm tra đột xuất, kiểm tra trường xuyên hàng tháng, định kỳ.

- Đưa kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác tháng vào đánh giá CB,GV,NV hàng tháng. Phát động các phong trào thi đua với các tiêu chí thi đua phù hợp với nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua, có sơ kết, tổng kết kiểm tra đánh giá, động viên khen thưởng kịp thời.

- Tæ chøc cho CBQL,GV,NV ®i häc tËp kinh nghiÖm ®iÓn h×nh tiªn tiÕn vµ tham quan học tập trải nghiệm các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh trong và ngoài huyện, thành phố Hà Nội.

1.2. Thực hiện Đề án, Kế hoạch “Phát triển giáo dục mầm non thành phố Hà Nội giai đoạn 2020 - 2025”:

- Tiếp tục thực hiện tốt Đề án sữa học đường, tuyên truyền vận động 100% trẻ đến trường uống sữa học đường.

- Sau khi huyện ban hành Kế hoạch “Phát triển giáo dục mầm non huyện Thạch Thất giai đoạn 2020 - 2025” tham mưu với UBND xã Bình Yên xây dựng Kế hoạch “Phát triển GDMN giai đoạn 2021 - 2025” của nhà trường trình cấp trên phê duyệt.

1.3. Tăng cường quản lý nhóm trẻ : Vầng trăng của bé.

* Chỉ tiêu:

- Số lượng: Tổng số  50 cháu. Trong đó nhà trẻ 30 cháu/02 nhóm; Mẫu giáo 20 cháu /01 lớp.

- Chỉ đạo  nhóm trẻ thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, quy chế nuôi dạy trẻ; Chủ động, sáng tạo từng bước xây dựng  lớp đạt chuẩn hoá đồ dùng, phương tiện CSGD trẻ, tiếp tục tạo môi trường xanh, sạch, đẹp và thân thiện; Không có giáo viên vi phạm đạo đức nghề nghiệp.

- Xây dựng mô hình Trường, lớp mầm non hạnh phúc’’.

- Trẻ trong nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục được chăm sóc giáo dục trong điều kiện tốt nhất.

* Biện pháp:

          - Trường phối hợp tham mưu với UBND xã, chỉ đạo thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về nhóm trẻ tư thục  trên địa bàn. Tạo điều kiện cho các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục đủ điều kiện được cấp phép, đảm bảo trẻ em ngoài công lập được hoạt động như nhau.

- Nhà trường  thường xuyên kiểm tra hoạt động của nhóm trẻ nhằm giúp mục đích giúp giáo viên trong nhóm không vi phạm đạo đức nhà giáo, quy chế chuyên môn, quy chế nuôi dưỡng trẻ. Chủ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ các hoạt động tại cơ sở GDMN theo đúng quy định.

- Xây dựng môi trường văn hóa, dân chủ nơi làm việc. Cam kết các điều kiện và chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục, chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên khi để xảy ra các vụ việc liên quan đến vi phạm đạo đức nhà giáo hoặc các vụ việc ảnh hưởng đến an toàn của trẻ. Xử lý kịp thời, nghiêm minh theo qui định của pháp luật, của ngành đối với cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định.

- Tuyên truyền cho đội ngũ nhóm trẻ tư thục luôn chú trọng 03 tiêu chí cốt lõi: “Yêu thương, an toàn và tôn trọng”.

1.4. Qu¶n lý chØ ®¹o.

Chỉ đạo CBGVNV phát huy vai trò tự chủ trong CSGD trẻ .Bước đầu thực hiện  mô hình quản lý quản trị nhà trường theo hướng tự chủ gắn với cơ chế giám sát và trách nhiệm giải trình, có giải pháp thực hiện đồng bộ chuyên nghiệp, khẳng định năng lực trách nhiệm người đứng đầu: Xác định sứ mệnh, mục tiêu nhà trường; Phát triển chương trình giáo dục nhà trường, chế độ sinh hoạt; Sắp xếp đầu tư cơ sở vật chất; Bồi dưỡng đội ngũ;   

 Hiệu trưởng nâng cao trách nhiệm quản lý chung, quản lý nhóm trẻ tư thục và chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của nhà trường theo đúng quy định, cam kết và chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về chất lượng CSGD trẻ, tài sản nhà trường, đạo đức nhà giáo, an toàn học sinh....Phối hợp tốt giữa chính quyền nhà trường với đoàn thể, với an ninh, ytế,PCCC, họi cha mẹ học sinh  để nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý giáo dục đặc biệt là nâng cao chất lượng CSGD trẻ.

- Chỉ đạo tập thể nhà trường nêu cao tinh thần tự chủ, tự chịu trách nhiệm về công việc được giao.

- Chỉ đạo CBGVNV thực hiện tốt quy chế dân chủ phải có quy định: Không phát ngôn bữa bãi,không đơn thư vượt cấp, không làm việc riêng trong giờ hành chính...

*  Phó Hiệu trưởng, tổ chuyên môn, trưởng khu.

- Có đủ hồ sơ, kế hoạch theo yêu cầu.

- Quản lý hồ sơ khoa học và thực hiện Kế hoạch để ra linh hoạt.

- Thực hiện nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công.

- Phối hợp với hiệu trưởng tổ chức và điều hành các hoạt động trong nhà trường. Chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về các nhiệm vụ được hiệu trưởng phân công.

- Tham mưu cho cấp trên những biện pháp thực hiện tốt nhiệm vụ năm học.

* Quản lý nhóm trẻ tư thục, lớp mẫu giáo độc lập.

- Hiệu trưởng chịu trách nhiệm, hướng dẫn tư vấn nhóm trẻ tư thục thực hiện đúng các hoạt động CSGD trẻ.

- Phó hiệu trưởng dự các hoạt động CSGD trẻ, hướng dẫn tư vấn nhóm trẻ tư thục, kiểm tra hồ sơ sổ sách nâng cao chất lượng CSGD trẻ.

* Tổ chức công đoàn:

-  Công đoàn chăm lo quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của công đoàn viên xây dựng gia đình ấm no hạnh phúc.

- Phối hợp với BGH nhà trường phát động các phong trào thi đua viết sáng kiến kinh nghiệm.

- Vận động công đoàn viên tham gia ủng hộ các quỹ từ thiện, quỹ xã hội, trợ cấp khó khăn.

- Phấn đấu năm học 2020 - 2021 Công đoàn đạt công đoàn vững mạnh xuất sắc cấp huyện.

* Công tác xây dựng Đảng:

- Tổng số Đảng viên trong chi bộ là 13/37 = 35 %

+ Chỉ tiêu phấn đấu: Kết nạp 01Đảng viên.

Chi bộ Đảng đạt hoàn thành tốt nhiệm vụ.

+ Biện pháp:

- Chi bộ lãnh đạo đội ngũ giáo viên chấp hành tốt chủ tr­ương đ­ường lối chính sách pháp luật của Đảng và nhà nư­ớc, các quy định của ngành, của địa ph­ương.

- 100% đảng viên đều phát huy tính Đảng, nâng cao ý thức trách nhiệm, luôn đi đầu trong các phong trào, là tấm gương sáng cho quần chúng noi theo.

- Phân công Đảng viên ưu tú theo dõi giúp đỡ quần chúng tốt giới thiệu vào Đảng.

* Tổ chức Đoàn thanh niên:

- Tống số 23 đoàn viên.

- 100% đoàn viên thực hiện tốt nhiện vụ chính trị và chuyên môn do nhà trường và địa phương đề ra.

Phấn đấu năm 2020 Đoàn thanh niên đạt xuất sắc cấp xã.

1.5. Công tác tài chính.

- Tiếp tục thực hiện đơn vị tự chủ một phần kinh phí theo nghị định 43/CP và Thông tư 71 của Bộ tài chính.

- Đảm bảo đầy đủ chế độ chính sách cho 37 CB,GV, NV và 08 học sinh thuộc diện hộ nghèo, học sinh cận nghèo và 04 học sinh dân tộc.

- Xây dựng, điều chỉnh quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với các quy định chi tiêu hiện hành.

- Lập dự toán thu - chi các khoản ngoài ngân sách theo đúng văn bản chỉ đạo các cấp.

- Công khai tài chính hàng tháng, quý, năm.

* Biện pháp:

- Tổ chức tốt hội nghị triển khai nhiệm vụ năm học, Quy chế chuyên môn và nhiệm vụ cụ thể hàng quý, hàng tháng, hàng tuần rút kinh nghiệm công tác quản lý chỉ đạo.

- Bổ nhiệm các đồng chí là Đảng viên và giáo viên, nhân viên có năng lực vào vị trí tổ trưởng, tổ  phó các tổ chuyên môn, trưởng khu, Ban kiểm tra nội bộ, Ban nâng cao chất lượng... Gắn trách nhiệm cùng với nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ năm học.

- Thành lập Ban chất lượng phù hợp với tình hình thực tế nhà trường.

- Giáo viên, nhân viên cam kết chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục, chịu trách nhiệm trước hiệu khi để xảy ra các vụ việc liên quan đến vi phạm đạo đức nhà giáo hoặc các vụ việc ảnh hưởng đến an toàn của trẻ.

- Xử lý kịp thời, nghiêm minh theo qui định của pháp luật, của ngành đối với CB,GV,NV vi phạm và yêu cầu 100 % CBGVNV ký cam kết thực hiện tốt nhiệm vụ năm học, không thu - chi ngoài quy định

- Nhà trường phát huy vai trò tự chủ trong việc tự kiểm tra, giám sát, thực hiện nghiêm túc Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 về Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân và các văn bản qui định liên quan đến sử dụng các ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác.

- Xây dựng kế hoach phối hợp giữa chính quyền với công đoàn nhà trường để động viên thúc đẩy CBGVNV  nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ và nâng cao hiệu quả công tác trong CSGD đặc biệt là nâng cao chất lượng CSGD trẻ.

- Phát động phong trào thi đua trong nhà trường, động viên khuyến khích CB,GV,NV thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Làm tốt công tác đánh giá hàng tháng, học kỳ, năm học, thi đua đối với CB,GV,NV; Thực hiện tốt công khai dân chủ.

2. Phát triển quy mô mạng lưới cơ sở GDMN, đầu tư CSVC theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa.

2.1. Phát triển quy mô mạng lưới trường lớp:

          Tổng số trẻ trong độ tuổi từ 0 -> 5 tuổi là 588 trẻ

Chia ra:  Trẻ nhà trẻ từ 0-> 2 tuổi = 248 trẻ; Trẻ mẫu giáo = 340 trẻ.

*Chỉ tiêu phấn đấu:

Tổng số lớp 13 trong đó:  công lập 11: NT  01 lớp; MG 10 lớp (Giữ nguyên so năm học trước); Tư thục : 02 (01 NT, 01 MG)

- Tổng số trẻ huy động đến trường là 359/ 588 = 100% KH= 61.% ĐT (Tăng 5 cháu so với năm học 2019- 2020)

Cụ thể:                                                                   

Khối

TS học sinh

Công lập

Tư thục

Số lớp

Công lập

Tư thục

ĐT Độ tuổi

Ghi chú

SL

%

NT

55

25

30

3

1

2

248

22.2

 

Mẫu giáo

3T

80

60

20

3

2

1

102

78.4

 

4T

104

104

0

4

4

0

112

100

8 Cháu học trường B và Liên Quan

5T

117

117

0

4

4

0

126

100

3cháu đến học nhờ và 12học nhờ trường khác: Thạch Hòa1; Lại Thượng1;19/5;  2,  Kim Quan 1; Liên quan 1,  trường B 5; Cẩm Yên 1)

Cộng

301

281

20

11

10

1

340

89,4

Tăng 2%

Tổng

356

306

50

13

11

2

588

60.5

Giảm 1,5%

 

- Tỷ lệ chuyên cần:

Nhà trẻ đạt 85 => 92% (so với năm học trước tăng 1%)

MG 3 tuổi + 4 tuổi đạt 92 => 97% (so với năm học trước tăng 1%)

Lớp MG 5 tuổi đạt 95 =>98%.

-  Thời gian hoàn thành kế hoạch:  Trong tháng 9 /2020.

2.2. Củng cố nâng cao chất lượng Phổ cập GDMN trẻ em 5 tuổi.

* Chỉ tiêu phấn đấu:

Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập

100% trẻ 5 tuổi đến trường, học 2 buổi/ ngày được cập nhật các thông tin đúng, chính xác; Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện;  Bổ sung đồ dùng, trang thiết bị còn thiếu theo Thông tư 01; Phân công  giáo viên dạy lớp 5 tuổi có trình độ trên chuẩn.

* Biện pháp thực hiện:

- Kiện toàn ban chỉ đạo phổ cập, xây kế hoạch thực hiện công tác phổ cập. Phân công nhiệm vụ cho từng giáo viên, nhân viên điều tra phổ cập theo thôn, xóm.

- Làm tốt công tác điều tra đến từng hộ gia đình cập nhật chính xác các thông tin của trẻ từ hồ sơ gốc nắm bắt kịp thời chuyển đi chuyển đến và cập nhật phần mềm kịp thời đúng thời gian, thống kê số trẻ khớp với điều tra các thông tin trong phần mềm ghi đầy đủ.

- Phối kết hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh làm tốt công tác tuyên truyền quản lý học sinh ở mọi lúc mọi nơi, nâng cao tỷ lệ chuyên cần.

- Xây Kế hoạch tuyển sinh và thực hiện nghiêm túc Kế hoạch tuyển sinh.

- Tuyên truyền Kế hoạch tuyển sinh bằng nhiều hình thức.

- Chủ động tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo duy trì kết quả Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi đảm bảo trung thực khách quan, chống bệnh thành tích trong kiểm tra.

- Nhà trường cân đối kinh phí để mua sắm đầu tư mua sắm trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi cho các lớp 5 tuổi và làm tốt công tác XHHGD để nâng cao chất lượng phổ cập.

- Ưu tiên các phòng học,  giáo viên có trình độ trên chuẩn dạy lớp 5 tuổi.

2.3. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học .

* Cơ sở vật chất.

Trường  Mầm non Bình Yên A  có 2 khu ( Khu A,B) với tổng diện tích là 5.045m2  với 10 phòng học, 12 phòng chức năng, 11 công trình vệ sinh khang trang kiên cố;  Khu A có 8 phòng học và 12 phòng chức năng, 8 công trình vệ sinh của trẻ và 10 công trình vệ sinh của cô; khu B có 02 phòng học, 1 công trình vệ sinh của trẻ, đủ đồ dùng thiết bị phục vụ công tác CSGD trẻ.

         * Chỉ tiêu phấn đấu:

          - Cải tạo chỉnh  trang CSVC, bổ xung đủ đồ dùng, trang thiết bị đảm bảo an toàn trong công tác CSGD trẻ:

          + Bổ xung đồ dùng chăm sóc bán trú cho các lớp, nhà bếp.

+ Sửa thiết bị vệ sinh, thay bóng điện, bảo dưỡng hệ thống quạt, sơn, sửa đồ chơi ngoài trời, sơn sửa đồ chơi ngoài trời.

+ Cắt tỉa cây xanh, cây cảnh....

+ Lát một số viên gạch vỡ các phòng nhóm ,lớp, chức năng

+ Khoan lại giếng, chống dột tầng 2 khu giáo dục.

- 100% CBGV, NV thực hiện tốt công tác quản lý và sử dụng tài sản, đồ dùng, đồ chơi và thiết bị CSGD trẻ.

- Quan tâm đầu tư  các điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy trong  trường mầm non, đặc biệt là bếp nấu ăn. Đầu tư trang thiết bị dạy học hiện đại, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

          + Dự kiến tổng kinh phí: 330.000.000đ

Trong đó:   - Ngân sách:  180.000.000đ.

Phụ huynh và cấp trên hỗ trợ:  160.000.000 đ.

 

* Biện pháp:

- Tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng, đồ chơi thông qua các hoạt động: Làm mới, cải tiến, sửa chữa…

           - Cân đối ngân sách thu chi của nhà trường để cải tạo, chỉnh trang, bổ xung đầu tư CSVC.

          - Bàn giao tài sản phải qui định rõ ràng giữa người bàn giao và người nhận bàn giao. Quy trách nhiệm cho người sử dụng tài sản, nếu mất mát phải đền bù, hỏng phải tự sửa chữa.

- Tăng cường kiểm tra, rà soát, theo dõi công tác sử dụng và quản lý  đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị CSGD trẻ.

- Tuyên truyền vận động các nhà tài trợ; Phụ huynh trong, ngoài xã Bình Yên ủng hộ lắp điều hòa cho các lớp học .

- Tham mưu với các cấp lãnh đạo đẩy nhanh tiến độ xây thêm phòng học, cải tạo CSVC nhà trường.

2.4. Kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường chuẩn Quốc gia:

- Thực hiện đánh giá chất lượng trường Mầm non theo Thông tư số: 19/2018/TT - BGDĐT ngày 22/08/2018 ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận dạt chuẩn Quốc gia đối với trường Mầm non, hướng dẫn số: 3134/SGDDT - KHTC ngày 23/7/2019 hướng dẫn công tác kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường dạt chuẩn Quốc gia.

* Chỉ tiêu phấn đấu:

- Năm học 2020 - 2021 nhà trường tự đánh giá phấn đấu như sau:

 Duy trì kiểm định chất lượng mức độ 2, trường chuẩn Quốc gia cấp độ I.

Tăng số tiêu chí đạt kiểm định mức 3

* Biện pháp:

- Ban giám hiệu xây dựng kế hoạch tự đánh giá

- Thực hiện đúng quy trình tự đánh giá

- Tiếp tục bsung minh chứng cho các tiêu chuẩn, tiêu chí.

 - Nhà trường chỉ đạo, bồi dưỡng, lựa chọn đội ngũ cán bộ có năng lực, tham gia đánh giá ngoài đảm bảo có chất lượng, hiệu quả.

- Nhà trường tham mưu với UBND huyện cải tạo, bổ xung CSVC đảm bảo đủ tiêu chuẩn đạt 100% các chỉ báo trong Thông tư 19.

3. Phát triển đội ngũ CBQL và giáo viên mầm non:

3.1 Tổng số CB,GV,NV cần 37 hiện có là: 37/37  (01 văn thư trưng tập tại UB huyện) .

Trong đó:  CBQL: 03: Giáo viên 25; cô nuôi 6; Nhân viên hành chính 03.

 - Trình độ chuyên môn CĐ, ĐH: 32/37= 86.5%; TC: 4; SC 1

+ CBQL: Trên chuẩn: 3 đ/c đạt 100%

+ Giáo viên trên chuẩn: 22/25 = 88% (ĐH: 16; CĐ: 06;TC: 03)

+ NV: Trên chuẩn: 7/9= 78% ( CĐ: 7; TC: 01; SC: 1).

- Trình độ tin học: Chứng chỉ tin học : 36/37=98%

- Trình độ ngoại ngữ: 28/37=75.7% ( chứng chỉ A2: 24; trình độ C: 4)

- Trình độ QLNN: 05/37= 13,5%   ;  QLGD: 6/37=12.6% (100%  CBQL có chứng chỉ QLNN,QLGD)

- Trình độ lý luận chính trị: 6/37 =12.6% (03 CBQL có bằng TC LLCT)

3.2. Tiếp tục thực hiện bồi dưỡng đội ngũ, đặc biệt giáo viên còn hạn chế về năng lực sư phạm, nâng cao đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp, năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ. Khuyến khích cán bộ quản lý, giáo viên tự học, khai thác nguồn tài liệu, học liệu trên mạng internet.

- Cập nhật tài liệu bồi dưỡng thường xuyên dành cho giáo viên tại cổng thông tin điện tử của Bộ GDĐT (địa chỉ https://moet.gov.vn Chuyên mục GDĐT - Nhà giáo và CBQL giáo dục). 

- Sau khi đi tập huấn bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên nòng cốt do cấp trên tổ chức. Nhà trường triển khai bồi dưỡng cho đội ngũ theo chuyên đề “Xây dựng trường, lớp mầm non hạnh phúc”; “Quản trị trường mầm non theo hướng tự chủ”; “Giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội cho trẻ trong trường mầm non”; “Ứng dụng CNTT trong công tác CSGD trẻ”; “Tiếp cận học qua chơi và STEAM trong GDMN”. 

3.3. Toàn trường nghiêm túc thực hiện một số yêu cầu chung đối với đội ngũ đã được triển khai trong năm học 2019-2020: Về trang phục, đồng phục; Biển tên theo vị trí việc làm; Phong cách, giao tiếp ứng xử văn hóa.

*Phấn đấu

- Nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị , ngoại ngữ cho đội ngũ: 100% đạt chuẩn trình độ CM, 80% có chứng chỉngoại ngữ , 15% trung cấp lý luận chính trị .

- 50% CBGVNV được thăng hạng

- 100% CBGVNV xếp loại HTT nhiệm vụ trở lên.

- 100 % CBGVNV thực hiện tốt kỷ cương nề nếp theo quy định các cấp.

* Biện pháp.

- Thực hiện Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo.

- Bồi dưỡng tập huấn 100%  cán bộ giáo viên,nhân viên trong nhà trường và nhóm trẻ ngoài công lập nâng cao đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp và hướng dẫn giáo dục trẻ em phòng chống bạo lực học đường, hướng dẫn xử lý các tình huống sư phạm. Khuyến khích CBQL, giáo viên tự học và khai thác nguồn tài liệu, học liệu trên mạng internet.

+ Tuyên truyền và đưa vào nội quy của trường CBQL, giáo viên, nhân viên sử dụng trang phục lịch sự, phù hợp với môi trường, mặc đồng phục trong giờ làm việc theo tính chất công việc. Cha mẹ trẻ và khách đến trường phải sử dụng trang phục phù hợp với môi trường giáo dục.

+ Tạo điều kiện cho giáo viên nâng cao trình độ đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, đến năm 2020 có 80% giáo viên có trình độ trên chuẩn ,Cán bộ quản lý có đủ trình độ đào tạo và chứng chỉ theo quy định.

+ CBQL, giáo viên, nhân viên đeo biển tên theo vị trí việc làm, phong cách, ngôn ngữ chuẩn mực, đúng mực, tôn trọng, lắng nghe, đoàn kết dân chủ. Biểu dương, tuyên truyền việc làm tốt, tấm gương nhà giáo tiêu biểu trong đổi mới.

+ CBQL, giáo viên, nhân viên không sử dụng mạng xã hội để phát tán, tuyên truyền, bình luận những thông tin hoặc hình ảnh trái thuần phong mỹ tục, trái đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước hoặc làm ảnh hưởng xấu đến môi trường giáo dục.

+ Biểu dương, tuyên truyền việc làm tốt, những tấm gương tiêu biểu đi đầu trong đổi mới, phát triển.

+ Phối hợp chặt chẽ giữa các thành viên trong  BGH, GV, NV; Giữa BGH với GV, NV và ngược lại; CB, GV,NV với các đoàn thể để thực hiện tốt nhiệm vụ đề ra.

+ Nâng cao chất lượng bồi dưỡng chuyên môn, thường xuyên (BDTX) CBQL, GV đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục theo năm học.

- Thực hiện đúng chế độ chính sách cho CB,GV, NV.

- Thùc hiÖn tèt quy chÕ d©n chñ, nªu cao tinh thÇn ®Êu tranh phª vµ tù phª.

- Đổi mới công tác đánh giá CB,GV,NV cuối tháng (Đánh giá xếp loại theo kết quả công việc được giao).

-  Phân công nhiệm vụ cho CB,GV,NV phù hợp với trình độ, năng lực và tình hình thực tế. (Có phụ lục đính kèm).

- Phân công CBQL gắn vào các tổ chuyên môn để chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá các thành viên trong tổ chuyên môn.

4. Nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ:

4.1. Công tác phòng dịch .

Chỉ đạo nhân viên y tế kiện toàn BCĐ chăm sóc sức khỏe ban đầu, xây các kế hoạch phòng chống dịch bệnh, chuẩn bị đủ vật tư y tế và cơ số thuốc phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh.

Nhà trường tổ chức quán triệt, tập huấn để 100% đội ngũ nắm vững quy định về công tác phòng dịch bệnh, thực hiện tốt lịch vệ sinh hàng ngày, cuối tuần và tổng vệ sinh theo kỳ.

Đặc biệt với dịch covid-19 tập huấn cho CBGVNV biết xử trí các trường hợp có biểu hiện sốt, ho, khó thở hoặc nghi ngờ mắc Covid 19 trong trường học theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.

- Chỉ đạo nhân viên y tế, giáo viên thường xuyên, chủ động cập nhật thông tin y tế theo quy định nhằm đảm bảo môi trường an toàn, CBGVNV, trẻ  phải có sức khỏe bình thường khi đến làm việc và học tập tại nhà trường.

  Chủ động xây dựng phương án, kịch bản trước khi đón trẻ vào năm học và thực hiện kế hoạch giáo dục trong tình hình dịch bệnh khi trẻ mầm non phải nghỉ học tại nhà. Chủ động các hình thức hướng dẫn cha mẹ trẻ phối hợp chăm sóc giáo dục trẻ phù hợp.

* Phấn đấu.

- 100% CBGVNV thực hiện tốt các văn bản chỉ đạo các cấp về công tác phòng dịch.

- Đảm bảo không để dịch xảy ra trong nhà trường.

- CBGVNV và học sinh không mắc dịch.

* Biện pháp.

- Triển khai đủ và kịp thời các văn bản chỉ đạo về công tác phòng dịch tới 100% CBGVNV và phụ huynh học sinh.

- Làm tốt công tác tuyên truyền về dịch bệnh

- Bổ xung đủtrang thiết bị, vật tư y tế, tranh ảnh tuyên truyền cho CBGVNV, phụ huynh, học sinh và trong các phòng nhóm và ngoại cảnh phục vụ công tác phòng dịch

- Thành lập BCĐ, xây kế hoạch và phân công cụ thể công việc từng thành viên trong BCĐ.

- Ký cam kết thực hiện các văn bản chỉ đạo

4.2. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất tinh thần cho trẻ:

a. Đảm bảo an toàn thực phẩm:

- 100% trẻ, giáo viên an toàn không có ngộ độc thực phẩm xảy ra.

- 100%  cô nuôi có sức khỏe tốt và có kiến thức ATTP.

b. Đảm bảo an toàn về tinh thần và thể chất

- 100% trẻ an toàn tuyệt đối về thể chất, tinh thần.

- 100% nhóm lớp xây dựng môi trường giáo dục luôn an toàn, thân thiện.

- 100% nhóm, lớp không có bạo lực học đường và không có các hành vi vi phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể trẻ em xảy ra.

- 100% trẻ có thẻ học sinh, đăng ký ng­ười đón trẻ.

- 100% nhóm lớp có sổ nhật ký ghi chép đủ các nội dung, thông tin trao đổi giữa giáo viên với giáo viên và giữa giáo viên với phụ  huynh, thực hiện nghiêm túc việc đón - trả trẻ bằng thẻ, nhận và bàn giao trẻ tận tay phụ huynh.

- 100% CB, GV, NV được tập huấn, nắm vững kiến thức và có kỹ năng  về ATTP, phòng chống bạo hành,xâm hại trẻ em, phòng chống tai nạn th­ương tích cho trẻ, phòng chống cháy nổ, biết ứng phó với biến đổi khí hậu và thiên tai.

- 100% trẻ được giáo dục kỹ năng tự bảo vệ bản thân trong các tình huống.

* Biện pháp:

- Phân công giáo viên thực hiện nhiệm vụ CSGD trẻ cụ thể hàng ngày.

- Nhà bếp thực hiện tốt 10 nguyên tắc vàng về vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Cán bộ, giáo viên, cô nuôi và các cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý nhà nước, và pháp luật khi để xảy ra vụ việc liên quan đến vi phạm đạo đức nhà giáo vi phạm danh dự nhân phẩm, xâm phậm thân thể trẻ hoặc mất an toàn của trẻ.

- Theo dõi camera trên các  nhóm lớp,  bếp quản lý theo dõi hoạt động động của giáo viên trên lớp và quy trình từ giao nhận đến chia ăn của nhân viên nuôi dưỡng đảm bảo an toàn tuyệt đối.

- Tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm của CB, GV, NV và các bậc phụ huynh trong việc đảm bảo an toàn về thể chất, tinh thần và ATTP với nội dung và hình thức phong phú như qua bản tin nhà trường, qua truyền thông thôn xã...

- Rà soát bổ xung cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.

- Ký hợp đồng thực phẩm, nước uống, nước ăn, chất đốt với các nhà cung ứng có hồ sơ năng lực đủ điều kiện ATTP.

- BGH thường xuyên kiểm tra định kỳ, đột xuất về công tác đảm bảo an toàn tai nạn thương tích, thực phẩm trên các nhóm lớp và nhà bếp, có biên bản ghi chép đánh giá rút kinh nghiệm kịp thời.

- Tổ chức tập huấn ngay đầu năm về lý thuyết và thực hành về phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ tìm kiếm cứu nạn, ATTP.

- Xây dựng lồng ghép nội dung phòng chống bạo lực học đường, xâm hại trẻ em vào các chủ đề sự kiện và ngày hội, ngày lễ.

 

4.3.Nâng cao chất lượng công tác nuôi d­ưỡng và chăm sóc sức khoẻ.

a. Chăm sóc sức khỏe và vệ sinh cá nhân:

* Chăm sóc sức khỏe:

- 100% trẻ có sổ sức khỏe và được cân đo theo dõi sức khỏe của trẻ theo định kỳ 3 lần/năm (cân cố định vào ngày 15: tháng 9, tháng 12, tháng 3) và  được kiểm tra sức khỏe, đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới. Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, suy dinh dưỡng thể thấp còi so với đầu năm học, khống chế tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì.

- 100% trẻ được khám sức khỏe 1 lần/ năm học: Trẻ dưới 36 tháng tuổi được đo chiều cao, cân nặng. Trẻ từ 36 tháng tuổi trở lên được đo chiều cao, cân nặng, huyết áp, nhịp tim, thị lực.

- 100% trẻ được tiêp phòng đủ các mũi tiêm theo quy định.

- 100% trẻ có đủ đồ dùng cá nhân và có ký hiệu riêng từng trẻ.

- 100% giáo viên được khám sức khỏe 1 lần/ năm.

* Vệ sinh cá nhân:

- 100% trẻ đ­ược rửa tay d­ưới vòi n­ước sạch bằng xà phòng   

- 100% trẻ mẫu giáo 4 - 5 tuổi biết chải răng rửa mặt đúng kỹ năng.

- 100% trẻ NT, 3 tuổi đ­ược xúc miệng bằng n­ước muối loãng trước khi đi ngủ.

- 100% trẻ có thói quen nề nếp vệ sinh cá nhân, kỹ năng tự phục vụ.

- 100% trẻ có một số thói quen bảo vệ môi trường.

- 100% trẻ có kỹ năng tự phục vụ theo độ tuổi

* Phấn đấu cuối năm.

Cân nặng: Bình thường: 98%; SDD: 2%

Chiều cao: Bình thường 97%; Thấp còi: 3%

Sức khỏe trẻ bình thường: 92%; Trẻ mắc các bệnh thông thường: 8%.

- CB, GV, NV sức khỏe bình thường: 100%.

- Không có dịch bệnh sảy ra trong năm học.

* Biện pháp

- Triển khai đầy đủ các văn bản về công tác chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh tới 100% CBGVNV và cha mẹ học sinh bằng nhiều hình thức khác nhau như trên bản tin nhà trường, trên các buổi hội họp.

- Kiện toàn ban chỉ đạo về chăm sóc sức khỏe ban đầu.

- Chỉ đạo nhân viên  y tế cân, đo và phối hợp với trạm y tế xã khám sức khỏe  cho trẻ  theo đúng kế hoạch.

- Rà soát trẻ chưa  tiêm phòng vắc xin, tuyên truyền cho phụ huynh đưa con đi tiêm đủ các mũi vắc xin theo quy định.

- Chỉ đạo 100% CB, GV, NV thực hiện tốt  qui chế chuyên môn, qui chế nuôi dạy trẻ.

- Thực hiện tốt lịch vệ sinh môi trường, nhóm lớp, định kỳ phun thuốc diệt muỗi(4 tháng/ lần).

- Bổ sung đầy đủ đồ dùng cá nhân, trang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ.

- Thường xuyên rà soát đồ dùng, thiết bị có nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ để thay thế và sửa chữa kịp thời. 

- Thường xuyên kiểm tra đột xuất công tác chăm sóc sức khỏe của trẻ trên nhóm lớp, rút kinh nghiệm khắc phục những tồn tại kịp thời.

b. Công tác nuôi d­ưỡng:

* Tiếp tục thực hiện tốt Đề án sữa học đường.

- Phấn đấu 100% trẻ đủ tuổi được uống sữa học đường tại lớp.

- 100% nhóm lớp tổ chức cho trẻ uống sữa tại lớp đảm bảo yêu cầu về dinh dưỡng và an toàn thực phẩm.

          * Tổ chức ăn, ngủ:

- 100% trẻ đến tr­ường đ­ược ăn ngủ bán trú tại tr­ường (Nhà trẻ: 25/ 25 cháu = 100%; Mẫu giáo: 281 /281 cháu = 100%).

- Đảm bảo đủ n­ước uống, n­ước vệ sinh cho trẻ theo mùa ấm vào mùa đông mát vào mùa hè.

- 100% trẻ có nề nếp ăn, ngủ ( Đúng giờ, đủ thời gian).

          - Mức ăn của trẻ = 18.000đ/ 1cháu/ 1phiếu, kể cả tiền nước ăn, chất đốt (   tăng 1.000đ so với năm học trước).

          - 100% nhóm lớp có đủ phương tiện phục vụ ăn, ngủ.

- Tổ chức ăn trưa cho CBGVNV theo ca tại trường mức ăn 14,500 đ/1cô/ 1 bữa (không tăng so năm học trước), lập hồ sơ theo dõi, thực đơn của CB, GV, NV không trùng thực đơn của trẻ. Có đầy đủ sổ sách quản lý ăn công khai, thanh quyết toán vào cuối tháng.

          * Chất lượng bữa ăn

 - Xây dựng thực đơn, khẩu phần ăn cho trẻ cân đối, đa dạng theo quy định trong Chương trình GDMN do Bộ GDĐT ban hành. Nghiêm cấm vi phạm khẩu phần ăn của trẻ dưới mọi hình thức.

- Tỷ lệ kcalo mẫu giáo đạt 676kcalo = 55% , nhà trẻ đạt 651kcalo= 65%  ở tr­ường, cụ thể:

+ Trẻ nhà trẻ ăn 2 bữa chính và 01 bữa phụ.

Tỷ lệ calo bữa chính chiếm 586 = 90%, bữa phụ 65 = 10%.

+ Trẻ  MG ăn 01 bữa chính trưa và 01 bữa phụ chiều, tỷ lệ bữa chính chiếm 439,4 = 65%, bữa phụ 236,6 =35%.

- Tỷ lệ các chất đảm bảo cân đối: Nhà trẻ: P =16-20%; L=30 - 40% (L ĐV=70%,  L TV=30%); G = 48-50%; MG: P=17 - 20%; L = 25-35%; G= 52- 60%. Tỷ lệ Ca đối với trẻ từ 1- 3 tuổi: 350mg/ngày/trẻ; MG 4 đến 6 tuổi 420mg/ngày/ trẻ; Nhu cầu B1đối với trẻ 1- 3 tuổi 0,41mg/ngày/trẻ,MG 4 đến 6 tuổi 0,52mg/ngày/ trẻ.

 * Quản lý nuôi dưỡng:

-  Trường và 100% nhóm lớp, nhà bếp có đủ hồ sơ sổ sách theo chỉ đạo cập nhập chính xác, có đủ chữ ký, đúng thời gian.

- Quản lý chặt chẽ hợp đồng cung ứng thực phẩm; Cập nhật đầy đủ chứng từ tiền ăn của trẻ hàng ngày theo thực tế giao nhận.

- 100% nhân viên kế toán, nuôi dưỡng biết sử dụng phần mềm nuôi dưỡng.

- Giao nhận thực phẩm hàng ngày theo kiểm thực 3 bước ghi rõ ngày giờ giao nhận.

- Ban giám hiệu, giáo viên phân công luân phiên hàng ngày kiểm tra giám sát việc giao nhận thực phẩm và định lượng khẩu phần ăn của trẻ, ký xác nhận tại sổ kiểm thực ba bước.

- Chế biến thực phẩm và chia ăn: Chế biến đúng thực đơn, đủ định lượng xuất ăn hàng ngày của trẻ. Không để thừa, thiếu quá 3 xuất ăn/ ngày, thực phẩm tươi sống giao nhận đủ so với định mức trong ngày, thừa trả lại nhà cung ứng.

- Lưu nghiệm thức ăn: Lưu đủ 24 giờ, thực hiện quy trình lưu, thời gian và chế độ bảo quản đúng quy định

    - Quản lý kho: Nhập lương thực, thực phẩm dự trữ trong kho phù hợp với thời gian bảo quản để đảm bảo chất lượng thực phẩm. Thủ kho chịu trách nhiệm quản lý thực phẩm trong kho, có sổ theo dõi xuất, nhập kho, phiếu nhập xuất kho có đủ chữ ký của các thành phần, cuối tháng kiểm kê hàng kho.

- Thu và thanh toán: Các khoản thu của trường đều phải vào sổ thu, có biên lai theo quy định. Thực hiện nghiêm túc việc công khai các khoản thu chi của trường  tới 100% CBGV,NV trong trường và  phụ huynh học sinh thanh toán rứt điểm với phụ huynh khi kết thúc năm học.

* Phấn đấu cuối năm:  Bếp ăn xếp loại tốt.

+ Biện pháp.

-  Quản lý hồ sơ nuôi dưỡng khoa học, sổ sách quản lý ăn của cô và trẻ công khai, minh bạch, thanh quyết toán đầy đủ vào cuối tháng.

          - Thực hiện đúng qui định về hồ sơ, qui trình, nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng. Thực hiện nghiêm túc việc công khai thực đơn cô và trẻ hàng ngày.

          - Tổ chức tập huấn cho cô nuôi kỹ năng sử dụng phần mềm nuôi dưỡng vào đầu năm tháng 8.

          - Xây thực đơn đa dạng phong phú phù hợp mùa tận dụng các thực phẩm, rau sạch sẵn có tại địa phương và vườn trường.

- Thực hiện tốt lịch phân công nhiệm vụ nhân viên theo dây truyền.

-   Chỉ đạo nhân viên quản lý hàng kho gắn tên trên mỗi loại thực phẩm và được sắp xếp khoa học.

- Chỉ đạo đội ngũ cô nuôi thực hiện tốt 10 nguyên tắc vàng của WHO và nguyên tắc “ Năm sạch”

- Chỉ đạo cô nuôi thực hiện nghiêm túc lưu nghiệm thức ăn của cô và trẻ sau 24 giờ theo đúng quy định của y tế có ghi rõ ngày giờ lưu, hủy ký và niêm phong cẩn thận.

- BGH thường xuyên giám sát kiểm tra từ khâu giao nhận thực phẩm đến khâu chia ăn cho trẻ trên lớp để khắc phục tồn tại trong công tác nuôi dưỡng.

- Tuyên truyền phụ huynh về thực đơn hàng ngày, mời phụ huynh tham gia giám sát quy trình từ giao nhận thực phẩm đến chia ăn trên lớp.

 Thường xuyên giám sát quy trình giao nhận, xuất nhập sữa từ công ty vào kho và từ kho đến các lớp.

- Ban giám hiệu phân công lịch trực cụ thể cho CB, GV, NV và sắp xếp người trực thay cho GV, NV  đang trong thời gian cho con bú, có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra thường xuyên, đánh giá, nhận xét hoạt động trực trưa của   CB,GV,NV.

- Làm tốt công tác phòng chống dịch bệnh theo mùa.

 - Thành lập tổ giúp việc kiểm tra hồ sơ hợp đồng thực phẩm, nước uống, chất đốt lựa chọn và ký với nhà cung ứng có uy tín, đủ điều kiện theo quy định, có cam kết ATTP.

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải tạo vườn rau, cung cấp rau sạch an toàn trong bữa ăn cho cô và trẻ.

- Thực hiện có hiệu quả công tác bồi dưỡng chuyên môn tổ nuôi.

- Bổ xung đồ dùng, thiết bị phục vụ công tác nuôi dưỡng, tổ chức cho NV đi tham quan học hỏi kinh nghiệm trường tiên tiến trong và ngoài huyện.

4.4. Phát triển chương trình giáo dục nhà trường, đổi mới hoạt động CSGD trẻ mầm non:

* Thực hiện chương trình GDMN:

-  Tổng số nhóm lớp thực hiện chương trình  11 lớp trong đó :  Nhà trẻ : 1 lớp;  MG: 10 lớp( 3 tuổi: 2 lớp; 4 tuổi: 4 lớp; 5 Tuổi: 4 lớp)

- Thời gian thực hiện chương trình: 35 tuần đối với MG bắt đầu thực hiện từ ngày14/09/2020;  34 tuần đối với Nhà trẻ 24 - 36 tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày21/9/2020. Hoàn thành chương trình vào ngày 21/5/2021.

- Tiếp tục thực hiện giai đoạn 2 chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” theo chỉ đạo của Bộ GDĐT và chủ đề trọng tâm của cấp học mầm non năm học 2020-2021 “Xây dựng trường, lớp mầm non hạnh phúc”. Tập trung nâng cao 3 tiêu chí đó là: Môi trường học tập ấm áp; Nhà vệ sinhcó cây xanh, âm nhạc; CBGVNV có tác phong làm việc chuyên nghiệp.

- Chỉ đạo giáo viên xây dựng phát triển Chương trình giáo dục nhà trường dựa trên thế mạnh của trường, điều kiện địa phương và tiếp cận hội nhập quốc tế. Đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục “học thông qua vui chơi, trải nghiệm”.

- Khuyến khích cán bộ quản lý, giáo viên ứng dụng phương pháp giáo dục STEAM và Montessori trong hoạt động: khám phá, làm quen với toán, tạo hình, hoạt động chơi góc, rèn luyện kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng sống…. BGH cần thay đổi tư duy tránh bảo thủ, áp đặt, nhằm phát huy sáng tạo, đổi mới của giáo viên, tạo hứng thú cho trẻ học tập chuẩn bị tâm thế vào lớp 1.

- Tiếp tục tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội cho trẻ; Giáo dục an toàn giao thông; Thực hiện lồng ghép giáo dục dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe với giáo dục phát triển vận động cho trẻ; Giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục thích ứng và ứng phó với biến đổi khí hậu, nâng cao ý thức tiết kiệm năng lượng, bảo vệ an toàn bản thân, tực hiện thoát hiểm.

- Dự kiến học kỳ II năm học 2020-2021, thực hiện dạy tài liệu “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh” cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong nhà trường. 

          - Thực hiện tốt các yêu cầu được quy định tại Thông tư ban hành Chương trình làm quen với tiếng Anh dành cho trẻ em mẫu giáo.

- Đổi mới đánh giá sự phát triển của trẻ làm cơ sở điều chỉnh kế hoạch phù hợp với sự phát triển của trẻ. Phấn đấu 100% trẻ đạt yêu cầu các lĩnh vực.

* Thực hiện chuyên đề:

- Tiếp tục nâng cao chất lượng thực hiện sau chuyên đề xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung. Triển khai và thực hiện chuyên để tiếp cận học qua chơi và đổi mới hình thức tổ chức hoạt động giáo dục phát triển tình cảm xã hội:

 

* Thực hiện các hoạt động khác:

Tiếp tục phối hợp với trung tâm bestway tổ chức hoạt động ngoại khóa làm quen với tiếng Anh cho trẻ 4,5 tuổi.

 * Biện pháp:

- Chỉ đạoCBGVNV  thực hiện tốt qui chế chuyên môn cấp học mầm non năm học 2020 - 2021.

  - Chỉ đạo GV xây dựng kế hoạch lựa chọn mục tiêu, nội dung giáo dục mới phù hợp với độ tuổi phù hợp với nhận thức của trẻ và điều kiện thực tế nhóm lớp. Chú trọng rèn kỹ năng vận động tinh cho trẻ, kỹ năng sống, kỹ năng tự phục vụ.

- Nâng cao chất lượng bồi dưỡng chuyên môn đổi mới hình thức, nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ GV.

Tổ chức cho giáo viên đi tham quan học hỏi kinh nghiệm về tạo môi trường học tập kinh nghiệm các trường điểm của huyện và Thành phố về nâng cao chất lượng giáo dục.

- Chỉ đạo giáo viên trong một tuần 1 lần thay thế hoạt động góc, hoạt động ngoài trời bằng tổ chức cho trẻ hoạt động lao động vườn trường,  giao lưu thể thao, trò chơi vận động, hoạt động múa hát dân vũ tập thể..

- Tạo cơ hội cho trẻ khám phá, trải nhiệm sự vật hiện tượng mới lạ xung quanh, hỗ trợ trẻ thể hiện sự sáng tạo qua các hoạt động  CSGD.

- Chỉ đạo giáo viên xây dựng môi trường giáo dục an toàn các góc mở và luôn có sự mới lạ để thu hút trẻ. Tận dụng tối đa diện tích bên trong và bên ngoài lớp học để tạo môi trường cho trẻ học tập vui chơi và khám phá.

- Tích cực cho trẻ tham gia các hoạt động trải nghiệm trong và ngoài nhà trường; Tổ chức cho 100% trẻ tham gia hội chợ quê; 100%  trẻ 4,5 tuổi tham gia các hoạt động trải nghiệm ngoài nhà trường.

  - Bổ xung đầy đủ trang thiết bị cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giáo dục, chú trọng  bổ xung đồ dùng thiệt bị phục vụ chuyên đề đảm bảo an toàn thẩm mĩ.

- Khuyến khích giáo viên sử dụng và khai thác công nghệ thông tin cho trẻ làm quen trong các hoạt động học và chơi.

- Khuyến khích cán bộ quản lý đổi mới tư duy, chỉ đạo giáo viên thiết kế, tổ chức các hoạt động giáo dục theo phương pháp giáo dục tiên tiến, quan điểm tiếp cận học qua chơi. Nâng cao chất lượng giáo dục trẻ.

- BGH thường xuyên kiểm tra công tác tạo môi trường của từng khối. Kịp thời khắc phục những tồn tại hạn chế. Đề ra những giải pháp để chỉ đạo giáo viên cải tạo và xây dựng môi trường đạt hiệu quả cao hơn.

 Phối kết hợp chặt chẽ với phụ huynh trong công tác nâng cao chất lượng CSGD trẻ.

             -  Chọn  lớp điểm, giáo viên thực hiện điểm về công tác CSGD trẻ,  BGH dự giờ đóng góp ý kiến rồinhân diện đại trà:

TT

NỘI DUNG

LỚP THỰC HIỆN

1

Điểm công tác nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục toàn diện.

Nhà trẻ ; 3TA1 (CôThu)

4TA2 ( Cô Điệp)

2

Điểm công tác giáo dục toàn diện; lớp mầm non hạnh phúc

5 tuổi cô Hoài, Hiền

 

- Tổ chức tốt các hội thi:

 

Thời gian

Nội dung thi cấp trường

Đối tượng

Chỉ tiêu phấn đấu cấp huyện

 

Tháng 11,12/2020

Thi giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng, giáo án điện tử. Đồ dùng đồ chơi sáng tạo;

GV, Nhân viên nuôi dưỡng

01 giáo viên; 01 NV; 01 tiết mục  vào trung khảo.

Tháng 3/2020

Thi bé bé khéo tay cấp trường

Trẻ 4+5 tuổi

3 trẻ đạt giải cấp huyện.

     

         

5. Đẩy mạnh công tác truyền thông, xã hội hóa và hội nhập quốc tế.

5.1. Tăng cường công tác truyền thông về giáo dục mầm non:

- Đẩy mạnh công tác truyền thông chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Bộ GD & ĐT và Thành phố, huyện  về đổi mới và phát triển GDMN, đặc biệt “Kế hoạch phát triển GDMN huyện Thạch Thất đến năm 2025,Xây dựng trường, lớp mầm non hạnh phúc”..

- Phổ biến kiến thức nuôi dạy con theo khoa học, nâng cao nhận thức của cha mẹ trẻ, đội ngũ và cộng đồng về phát hiện sớm, can thiệp sớm cho trẻ, quan tâm hòa nhập trẻ khuyết tật.

- Tiếp tục tuyên truyền Đề án sữa học đường theo chính sách trẻ hộ nghèo, cận nghèo, gia đình chính sách được miễn phí, trẻ đại trà ngân sách Thành phố hỗ trợ 30%, doanh nghiệp hỗ trợ 23%, cha mẹ trẻ đóng góp 47%.  Tuyên truyền chế độ dinh dưỡng cân đối giúp trẻ phát triển thể chất; Phối hợp với gia đình xây dựng chế độ dinh dưỡng, vận động đối với trẻ suy dinh dưỡng và trẻ thừa cân, béo phì.

- Tuyên truyền về Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2020 - 2021 cụ thể:

TT

Nội dung

Số lượng

Đối tượng

Hình thức

Thời gian

Ghi chú

1

 

- Tuyên truyền Kế hoạch, tiêu chí tuyển sinh;Kết quả tuyển sinh.

02

Toàn thể nhân dân.

Trang Website; Hệ thống đài truyền thanh thôn

Tháng 8

 

2

- Tuyên truyền Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học

02

Toàn thể nhân dân.

Trang Website; Hệ thống đài truyền thanh thôn, bảng tuyên truyền nhà trường

Tháng 9

 

3

- Đề án sữa học đường; Kế hoạch phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2020-2025:

02

Phụ huynh học sinh, cộng đồng

Hệ thống đài truyền thanh thôn, bảng tuyên truyền nhà trường

Tháng 10

 

4

- Chăm sóc nuôi dưỡng, phòng chống tai nạn thương tích, phòng tránh dịch bệnh, xâm hại trẻ em

04

Phụ huynh học sinh

Hệ thống biểu bảng tuyên truyền nhà trường

Các tháng trong năm

 

5

- Xây dựng trường, lớp mầm non hạnh phúc

03

Phụ huynh học sinh, cộng đồng

Trang Website;Hệ thống biểu bảng tuyên truyền, trao đổi giữa nhà trường và gia đình, viết bài tuyên truyền trên đài truyền thanh xã.

6

- Hội thi cô, trẻ, các ngày lễ hội trong năm.

02

Phụ huynh học sinh

Trang Website; Hệ thống biểu bảng tuyên truyền, đài truyền thanh thôn..

7

- Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học.

01

Phụ huynh học sinh, các lực lượng xã hội.

Hệ thống biểu bảng tuyên truyền, trao đổi giữa nhà trường và phụ huynh, các ban ngành đoàn thể trong xã, viết bài tuyên truyền trên đài truyền thanh thôn.

Tháng 05

 

          5.2.Công tác xã hội hóa hội nhập quốc tế

- Tích cực tuyên truyền các lực lượng trong xã hội ủng hộ về vật chất và tinh thần cho nhà trường.

- Tổ chức các hoạt động  phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; Phối hợp huy động và sử dụng nguồn lực phát triển nhà trường.

- Tham mưu với tổ chuyên môn PGD&ĐT Thạch Thất liên hệ giúp nhà trường cho CBGVNV đi tham quan học tập kinh nghiệm tại các trường điển hình về xây dựng trường lớp MN Hạnh phúc trong và ngoài huyện.

* Biện pháp

- TÝch cùc phèi hîp víi c¸c c¬ quan, ban nghµnh, ®oµn thÓ ®Þa ph­¬ng tæ chøc thùc hiÖn c«ng t¸c tuyªn truyÒn.

- Bồi dưỡng cho CB-GV-NV vÒ kiÕn thøc kü n¨ng tuyªn truyÒn, Nâng cao chất lượng góc tuyên truyền tại các nhóm lớp, đảm bảo phong phú về nội dung, đẹp về hình thức, phù hợp với nhận thức của phụ huynh, ngành học và điều kiện thực tế ở trường lớp. Thường xuyên kiểm tra đánh giá việc thực hiện các nội dung, hình thức tuyên truyền ở các lớp và đưa vào tiêu chí thi đua.

- Tổ chức họp phụ huynh ngay từ đầu năm học thông qua nhiệm vụ, mục tiêu và các kế hoạch nhiệm vụ trọng tâm của nhà tr­ường, thống nhất các khoản thu- chi  trong năm học.

- Hướng dẫn Ban đại diện cha mẹ học sinh chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động thường xuyên phối  hợp với nhà tr­ường trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

- Vận động CB,GV,NV viết bài tuyên truyền trên hệ thống thông tin loa đài, bảng tin, Website... để các lực lượng trong xã hội nắm rõ về GDMN.

* Công tác thi đua:

Trường MN Bình Yên A phấn đấu danh hiệu thi đua năm 2020 - 2021 như sau:

- Tập thể:

+ Tập thể lao động tiên tiến.

+ Trường học thân thiện, học sinh tích cực cấp huyện

+ Công nhận trường học ATPTTNTT cấp huyện.

+ Chi bộ: Hoàn thành tốt nhiệm vụ.

+ Công đoàn: Vững mạnh xuất sắc cấp huyện.

+ Đoàn TN: Xuất sắc cấp xã

- Cá nhân:

+ 01 Bằng khen của UBND Thành phố

+ 4 Chiến sĩ thi đua cơ sở

+ 20 Lao động tiên tiến cấp huyện

+ 08 Lao động tiên tiến cấp trường.

* Biện pháp:

- Đăng ký các danh hiệu thi đua ngay từ đầu năm:

- Phát động thi đua, cam kết thi đua 4 đợt trong năm học

Đợt 1: Từ đầu năm học đến 20/11/2020

Đợt 2: Từ 20/11/2020 đến kết thúc học kỳ 1

Đợt 3: Từ 15/01/ 2021 đến 8/3/2021

Đợt 4: Từ ngày 8/3/2021 đến 31/5/2021

 - Phối hợp với công đoàn làm tốt công tác thi đua, khen thưởng.

 - Tổ chức đăng ký danh hiệu thi đua trong hội nghị cán bộ viên chức.

 - §éng viªn, t¹o ®iÒu kiÖn cho c¸c bé gi¸o viªn cã ý thøc thi ®ua hoµn thµnh tèt nhiÖm vô.

 - Tổ chức ký cam kết thực hiện quy chế chuyên môn, quy chế nuôi dạy trẻ, thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua và không thu các khoản khác ngoài quy định..

- Có kế hoạch bồi dưỡng cô và trẻ, tham dự hội thi các cấptrong năm.

 - Thực hiện tốt qui chế dân chủ trong nhà trường, thực hiện phương trâm sâu sát nhóm lớp, kỷ cương trong quản lý, thực chất trong đánh giá và hiệu quả trong công tác.

- Tạo điều kiện về tinh thần,  vật chất động viên cán bộ giáo viên và trẻ tham dự các hội thi.

Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2020 - 2021 của tr­ường Mầm non Bình Yên A. Nhà tr­ường rất mong đ­ược sự quan tâm bổ xung, đóng góp của lãnh đạo cấp trên để nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học./.

Nhà trường xin cam kết thực hiện đúng các nội dung trong kế hoạch đề ra.

 

   Nơi nhận

 

- Phòng GD&ĐT huyện;   

 

Để b/c

- Đảng uỷ UBND xã;

- BGH-GV- CTCĐ trường;

(Để thực hiện)

(Để phối hợp)

- Ban đại diện CMHS;

- L­ưu: VT.

 

 

                HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Nguyễn Thị Duyên

 

 

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan